Hướng dẫn cài đặt và sử dụng WARP cơ bản (1.1.1.1) trên Linux

WARP là dịch vụ hỗ trợ kết nối mạng bằng DNS hoặc VPN không ẩn IP gốc. Nó khá nổi tiếng sau khi nhà mạng Việt Nam chặn nhiều trang web mà ai cũng biết (°͡ ͜ʖ°͡ ) vì việc khá dễ cài đặt sử dụng, mức phí không cao (23.000 VND / tháng) và cũng như cheat khá dễ dàng và không bắt bẻ gì nhiều.

Hiện tại bản chính thức của WARP mới hỗ trợ thêm Linux, các hệ điều hành khác thì quá dễ dàng khi tải và cài đặt, nhưng với Linux thì nó hơi rối rắm xíu. Và đặc biệt là trên Linux nó chỉ có tool cli chứ không có tool GUI nên người dùng thông thường hơi khó cài đặt và sử dụng, và thực chất nó tạo ra để cho thiết bị trung gian với mạng để kết nối qua nó như con Rasbery nối với router chẳng hạn, mặc dù tên nó là WARP Client Desktop, nhưng mình sử dụng kết nối cá nhân vẫn được.

Vì thế mình sẽ hướng dẫn cách cài đặt Linux, phần sử dụng sẽ viết bài khác. Bài viết này mình tổng hợp tải hướng dẫn trên trang chủ của nó. Nếu thấy hay thì anh em donate cho mình để mình có động lực xíu tiếp tục viết web.

Ở thời điểm viết bài thì nó chỉ hỗ trợ các distro amd64 bao gồm Ubuntu (Focal, Xenial), Debian (9, 10, 11) sử dụng apt, và CentOS/RHEL (8, 7) sử dụng yum. Không có file build cho distro khác.

Tên gói package của warp là cloudflare-warp, và tên lệnh cấu hình nó là warp-cli là người dùng sẽ sử dụng chính. Và khi cài thì nó cài 3 phần mềm (lệnh cli mới) dưới đây:

  • warp-cli
  • warp-diag
  • warp-svc (service cho sysemd)

Cài đặt WARP lên Linux

Cách 1: Tải file cài trực tiếp (Hiện tại khuyến khích):

Về cách này thì như Windows tải về cài thôi, nhưng đa số distro không khuyến khích vì cập nhật nó chậm hơn repository và phải tự cài lại bằng tay. Và so với repository thì nó thiếu nhiều bản. Tuy nhiên bây giờ repository của Cloudflare như hạch vậy.

Vào đường dẫn Warp Desktop Client dưới đây, chọn hệ điều hành và cấu trúc máy tính phù hợp và tải về.

Về cài mấy file deb với rpm thì rất nhiều cách như Terminal, GUI, thậm chí rảnh hơi thì đè rpm cài trên Debian hay Ubuntu qua alien luôn 👽. Ở đây chỉ một cách thôi là terminal nhé (chỉ dpkg và rpm với sudo thôi).

Đối với Debian và Ubuntu thì dùng lệnh dưới đây (nhớ chỉnh <đường dẫn file deb> theo đường dẫn file nhé):

sudo dpkg -i <đường dẫn file deb>

Đối với CentOS và RHEL thì dùng lệnh dưới đây (nhớ chỉnh <đường dẫn file rpm> theo đường dẫn file nhé):

sudo rpm -i <đường dẫn file rpm>

Cách 2: Thêm repository WARP vào máy (hiện tại không khuyến khích):

Thêm repository Cloudflare vào hệ thống Linux đuợc khuyến khích do nó đầy đủ và luôn mới nhất, và nó tự động cập nhật theo lệnh nên cài dễ dàng, cũng như người dùng có thể tự xem repository của nó để thêm cho đúng (lẽ ra là vậy). Ở đây đi chặn xem và treo đầu dê bán thịt chó. Có lẽ Cloudflare thiếu nhân viên kinh nghiệm về Linux :V.

Đối với Ubuntu và Debian:

Đầu tiên mở terminal lên, thường phím tắt mở là Ctrl + Alt + T. Với PopOS thì nó thay bằng Windows + T hay bên gọi đúng bên Linux là Super + T (nút Windows bên máy Linux là Super).

Thêm key GPG của repository vào apt

sudo curl https://pkg.cloudflareclient.com/pubkey.gpg | sudo apt-key add -

Sau đó thêm đường dẫn repository vào apt, nhớ thay <phiên bản> là phiên bản distro của bạn

echo 'deb http://pkg.cloudflareclient.com/ <phiên bản> main' | sudo tee /etc/apt/sources.list.d/cloudflare-client.list
  • Lưu ý: Hiện tại ở thời điểm viết bài thì Debian Bullseye tuy ghi trên trang chủ là WARP có hỗ trợ trên Repository, nhưng sự thật là nó không có nên sử dụng tạm Buster nhé, còn nếu so với bài viết lâu rồi thì nên thử.

Ví dụ là Ubuntu Focal:

echo 'deb http://pkg.cloudflareclient.com/ focal main' | sudo tee /etc/apt/sources.list.d/cloudflare-client.list

Sau đó update apt và cài cloudflare-warp thôi

sudo apt update
sudo apt install cloudflare-warp

Đối với CentOS và RHEL:

Đầu tiên mở terminal lên, thường phím tắt mở là Ctrl + Alt + T.

Sau đó nhập lệnh dưới để nó tự tải và cài file rpm thêm repository, nhớ thay <phiên bản> là số phiên bản distro của bạn

sudo rpm -ivh http://pkg.cloudflareclient.com/cloudflare-release-el<phiên bản>.rpm

Ví dụ CentOS 8 hoặc RHEL 8:

sudo rpm -ivh http://pkg.cloudflareclient.com/cloudflare-release-el8.rpm

Sau đó thì cài cloud-warp bằng yum

sudo yum install cloudflare-warp

Nếu cần update thì dùng lệnh dưới đây

sudo yum update cloudflare-warp

Hướng dẫn sử dụng WARP:

Sau khi cài xong thì bạn có thể sử dụng WARP thông qua lệnh warp-cli. Và nó có hai chế độ chính là kết nối DNS (WARP thường) và VPS (WARP+).

Khi mới cài warp-cli xong thì bắt buộc chạy lệnh dưới đây để đăng ký wrap-cli với WARP, lúc sau không cần chạy lại lệnh này

warp-cli register

Bây giờ mỗi lần muốn kết nối WARP thì chạy lệnh dưới đây để kết nối

warp-cli connect

Để kiểm tra kết nối vào WARP thành công chưa thì vào đường dẫn này. Link: https://www.cloudflare.com/cdn-cgi/trace/

Và kiểm tra dòng warp, nếu nó hiện warp=off là kết nối chưa thành công. Còn nếu warp=on (WARP thường) hoặc warp=plus (WARP+).

Dưới đây mình hướng dẫn một số lệnh cơ bản để tương tác với phần mềm tốt hơn.

Các lệnh xem thông tin phần mềm:

warp-cli -v hoặc warp-cli --version: Xem phiên bản của warp-cli.

warp-cli -h hoặc warp-cli --help: Xem các lệnh có sẵn của warp-cli.

warp-cli status: Xem tình trạng hoạt động của warp-cli.

warp-cli settings: Xem toàn bộ thông tin cài đặt của warp-cli.

warp-cli network: Xem thông tin mạng hiện tại.

Các lệnh quản lý thông tin tài khoản phần mềm:

warp-cli account: Xem thông tin tài khoản WARP.

warp-cli register: Đăng ký warp-cli với WARP, nó sẽ tạo thông tin tài khoản WARP mới và key mới. Khi mới mở phần mềm lần đầu tiên phải chạy lệnh này.

warp-cli delete: Xóa tài khoản WARP.

warp-cli teams-enroll '<tên nhóm>': Đăng ký tài khoản WARP với Cloudflare Team. Ví dụ đăng ký WARP với nhóm hahahihi: warp-cli teams-enroll 'hahahihi'.

warp-cli get-organization: Xem tên nhóm Cloudflare Team trên tài khoản.

warp-cli set-license '<key WARP>': Đặt key WARP vào tài khoản WARP. Ví dụ: warp-cli set-license '2G4HBa01-P2g78Zj3-kolamdungmocoan'.

warp-cli rotate-keys: Tạo key mới nhưng không xóa tài khoản WARP.

warp-cli devices: Xem toàn bộ thiết bị nối với key WARP.

warp-cli --accept-tos: Đồng ý điều khoản sử dụng WARP. Lẽ ra không đăng nhưng có trường hợp vài máy đã dùng lâu yêu cầu đồng ý điều khiển warp lại mới tiếp tục sử dụng.

Các lệnh quản lý kết nối WARP:

warp-cli connect: Kết nối với WARP.

warp-cli disconnect: Ngắt kết nối với WARP.

warp-cli enable-always-on: Bật tự động kết nối với WARP.

warp-cli disable-always-on: Ngắt tự động kết nối với WARP.

warp-cli set-families-mode malware: Chỉnh sang bộ lọc bỏ trang độc hại.

warp-cli set-families-mode full: Chỉnh sang bộ lọc trẻ em + bỏ trang độc hại. (Cho ai hỏi ngoài lề thì WARP không có chế độ lọc trẻ em riêng, chỉ dùng trong mức độ cao nhất thôi)

warp-cli set-families-mode off: Tắt bộ lọc.

warp-cli set-mode <chế độ>: Chuyển chế độ kết nối của WARP, bao gồm: warp, doh, warp+doh, dot, warp+dot, proxy

Chúc mọi người cài đặt và sử dụng WARP trên Linux thành công.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *